Đơn giá xây tường năm 2026 dao động khoảng 300.000 – 390.000 đồng/m² đối với tường 110 và 500.000 – 650.000 đồng/m² đối với tường 220, tính cho phần xây gồm vật tư và nhân công, chưa bao gồm trát hoàn thiện. Nếu xây và trát hai mặt trong nhà, chi phí có thể từ 600.000 – 1.010.000 đồng/m² tường tùy loại gạch và độ dày. Dưới đây là bảng giá chi tiết theo m², m³, đơn giá nhân công và cách tính dự toán thực tế để gia chủ chủ động ngân sách, tránh bỏ sót hạng mục.

Bảng đơn giá xây tường mới nhất năm 2026
Giá xây tường phụ thuộc chủ yếu vào loại gạch, chiều dày tường, hình thức khoán và điều kiện thi công. Tường 110 thường có chi phí thấp hơn tường 220 do khối lượng vật liệu và nhân công trên cùng diện tích ít hơn.
Khi đối chiếu báo giá, gia chủ cần phân biệt đơn giá chỉ nhân công, đơn giá xây gồm vật tư và đơn giá xây trát hoàn thiện. Đây là ba phạm vi công việc khác nhau, không nên so sánh trực tiếp nếu chưa thống nhất hạng mục.
Đơn giá xây tường 110 và 220 theo m²
Bảng dưới đây tổng hợp mức giá xây tường gạch dân dụng năm 2026, bao gồm vật tư và nhân công xây, chưa tính lớp trát, sơn bả hoặc xử lý chống thấm.

| Hạng mục xây tường | Đơn giá (đồng/m²) | Phạm vi |
|---|---|---|
| Xây tường 110 bằng gạch ống | 300.000 – 350.000 | Vật tư và nhân công |
| Xây tường 110 bằng gạch đặc | 330.000 – 390.000 | Vật tư và nhân công |
| Xây tường 220 bằng gạch ống | 500.000 – 580.000 | Vật tư và nhân công |
| Xây tường 220 bằng gạch đặc | 550.000 – 650.000 | Vật tư và nhân công |
Mức giá trên dùng để lập dự toán sơ bộ cho công trình dân dụng. Giá thực tế có thể thay đổi theo địa phương, chủng loại vật liệu, khối lượng và điều kiện thi công. Các chi phí trát, sơn, chống thấm, thuế và hạng mục phụ trợ chưa được tính trong bảng.
Tường 110 thường được sử dụng cho các vách ngăn trong nhà hoặc vị trí có yêu cầu phù hợp với thiết kế. Trong khi đó, tường 220 có chiều dày lớn hơn, thường được cân nhắc cho tường bao hoặc những khu vực cần cấu tạo tường dày.
Việc lựa chọn tường 110 hay 220 phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật. Không nên quyết định chỉ dựa vào đơn giá, đặc biệt tại vị trí có liên quan đến khả năng chịu lực hoặc tải trọng của công trình.
Giá nhân công xây tường và giá gồm vật tư
Nếu gia chủ tự mua gạch, cát và xi măng, chi phí thuê thợ được tính riêng theo diện tích hoặc thể tích tường xây. Đây là hình thức phù hợp khi công trình đã có nguồn cung vật tư và người quản lý thi công.
Đơn giá nhân công xây tường tham khảo năm 2026 như sau:
| Hạng mục | Đơn giá nhân công |
|---|---|
| Xây tường 110 | 90.000 – 140.000 đồng/m² |
| Xây tường 220 | 150.000 – 220.000 đồng/m² |
| Xây tường gạch block | 100.000 – 180.000 đồng/m² |
| Nhân công xây tường theo m³ | 800.000 – 1.300.000 đồng/m³ |
Giá nhân công có thể tăng khi xây tường ở tầng cao, công trình nằm sâu trong ngõ hoặc có nhiều vị trí khó thao tác. Đối với hạng mục nhỏ, khối lượng thấp, nhà thầu cũng có thể tính chi phí huy động nhân công và vận chuyển riêng.
Ngược lại, nếu khoán cả vật tư và nhân công, đơn giá xây tường 110 có thể từ 300.000 – 390.000 đồng/m², còn tường 220 khoảng 500.000 – 650.000 đồng/m² theo cấu hình tham khảo ở bảng đầu tiên.
Lưu ý: Không cộng thêm tiền nhân công vào đơn giá đã bao gồm cả vật tư và công xây. Điều này sẽ khiến dự toán bị tính trùng chi phí.
Đơn giá xây tường theo m³
Ngoài cách tính theo m², một số nhà thầu sử dụng đơn vị m³ để dự toán khối lượng xây, đặc biệt với công trình có nhiều loại tường và độ dày khác nhau.
Đơn giá xây tường theo m³ gồm vật tư và nhân công có thể tham khảo trong khoảng 2.800.000 – 3.800.000 đồng/m³ đối với một số cấu hình tường gạch thông dụng. Đây là khoảng giá dự toán, không áp dụng đồng loạt cho mọi loại tường.
Cách quy đổi giữa m² và m³ được xác định bằng công thức:
Thể tích tường xây (m³) = Diện tích tường (m²) × Chiều dày tường (m).
Ví dụ, một bức tường 110 có diện tích 30m², giả định chiều dày khối xây là 0,11m:
30 × 0,11 = 3,3m³.
Nếu đơn giá theo m² là 330.000 đồng, mức quy đổi tương đương theo m³ sẽ là:
330.000 ÷ 0,11 = 3.000.000 đồng/m³.
Phép tính này chỉ có ý nghĩa khi hai đơn giá sử dụng cùng cấu tạo tường và phạm vi công việc. Không nên lấy một mức giá m³ chung để áp dụng cho mọi loại gạch.
Đơn giá xây trát tường hoàn thiện theo m²
Nhiều gia chủ chỉ tham khảo giá xây gạch mà chưa tính tiền trát. Trên thực tế, nếu tường cần hoàn thiện cả hai mặt, diện tích trát có thể gấp đôi diện tích tường xây trước khi điều chỉnh theo các ô cửa và chi tiết công trình.
Bảng dưới đây tính thử chi phí xây và trát hai mặt trong nhà, sử dụng đơn giá trát trọn gói 150.000 – 180.000 đồng/m² bề mặt.
| Loại tường | Giá xây (đồng/m²) | Giá xây và trát hai mặt (đồng/m² tường) |
|---|---|---|
| Tường 110 gạch ống | 300.000 – 350.000 | 600.000 – 710.000 |
| Tường 110 gạch đặc | 330.000 – 390.000 | 630.000 – 750.000 |
| Tường 220 gạch ống | 500.000 – 580.000 | 800.000 – 940.000 |
| Tường 220 gạch đặc | 550.000 – 650.000 | 850.000 – 1.010.000 |
Bảng là phép cộng dự toán từ đơn giá xây và đơn giá trát trong nhà. Đơn vị ở cột cuối là m² diện tích tường xây, đã tính chi phí trát hai mặt. Chưa bao gồm sơn bả, chống thấm, lanh tô, giằng tường và các công việc phụ trợ khác.
Chẳng hạn, xây 1m² tường 110 gạch ống với giá 350.000 đồng và trát hai mặt, mỗi mặt 160.000 đồng/m² thì tổng chi phí dự toán là:
350.000 + (160.000 × 2) = 670.000 đồng/m² tường.
Đây là cách tính hữu ích khi gia chủ muốn biết chi phí xây trát một bức tường hoàn thiện phần vữa, thay vì chỉ tính phần gạch xây.
Đơn giá trát tường và trát trần năm 2026
Trát tường là công tác hoàn thiện bề mặt bằng lớp vữa, giúp tạo độ phẳng và chuẩn bị nền cho những bước hoàn thiện tiếp theo. Đơn giá trát được tính theo diện tích bề mặt thực hiện, không tự động bằng diện tích tường xây.
Chi phí phụ thuộc vào vị trí trong nhà hay ngoài trời, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và việc gia chủ chỉ thuê nhân công hay khoán cả vật tư.
Giá trát tường trong nhà và ngoài nhà
Đơn giá nhân công trát tường trong nhà năm 2026 có thể tham khảo khoảng 55.000 – 70.000 đồng/m². Với tường ngoài nhà, mức giá thường cao hơn do yêu cầu thi công trên cao, giàn giáo và điều kiện tiếp cận bề mặt.

| Hạng mục trát | Đơn giá tham khảo |
|---|---|
| Nhân công trát tường trong nhà | 55.000 – 70.000 đồng/m² |
| Nhân công trát tường ngoài nhà | 75.000 – 95.000 đồng/m² |
| Trát tường trong nhà gồm vật tư và nhân công | 150.000 – 180.000 đồng/m² |
| Trát tường ngoài nhà gồm vật tư, nhân công và giàn giáo theo phạm vi áp dụng | 220.000 – 320.000 đồng/m² |
Đơn giá nhân công chưa bao gồm vật tư. Đối với gói thi công gồm cả vật tư, cần kiểm tra yêu cầu về vữa trát, chiều dày lớp trát, điều kiện chuẩn bị nền và phạm vi hoàn thiện.
Nếu công trình có nhiều góc cạnh, tường cũ xuống cấp hoặc cần xử lý bề mặt trước khi trát, tổng chi phí có thể khác đáng kể so với việc trát tường mới trên nền thuận lợi.
Báo giá trát trần nhà
Giá trát trần nhà trọn gói năm 2026 tại Hà Nội có mức tham khảo khoảng 200.000 – 250.000 đồng/m² đối với hạng mục thông thường.
Trát trần khác với trát tường đứng về điều kiện thao tác và yêu cầu bảo đảm độ bám dính của lớp vữa. Vì vậy, đơn giá cần được xác định theo hiện trạng bề mặt, chiều cao và yêu cầu kỹ thuật.
Khi nhận báo giá trát trần, gia chủ nên làm rõ các nội dung:
- Diện tích trần cần thi công thực tế.
- Hiện trạng bề mặt bê tông hoặc lớp vữa cũ.
- Biện pháp chuẩn bị nền trước khi trát.
- Chi phí giàn giáo và điều kiện làm việc trên cao.
- Yêu cầu về độ phẳng, độ bám dính và nghiệm thu.
Không nên áp dụng trực tiếp giá trát tường đứng cho trần nếu điều kiện thi công và phạm vi công việc khác nhau.
Cách tính tổng chi phí xây và trát tường
Có bảng đơn giá nhưng chưa xác định khối lượng thì vẫn chưa thể dự toán ngân sách. Gia chủ cần đo diện tích tường, quy đổi thể tích nếu cần, sau đó tính riêng công xây và công trát theo đúng đơn vị.
Cách tính diện tích tường và quy đổi m² sang m³
Với tường có kích thước cơ bản, công thức tính diện tích sơ bộ là:
Diện tích tường xây = Chiều dài × Chiều cao − Diện tích ô cửa được trừ.
Trường hợp dự toán theo m³:
Thể tích tường xây = Diện tích tường xây × Chiều dày tính toán.
Tiếp theo, tính chi phí theo đơn giá tương ứng:
- Chi phí xây tường: Diện tích xây × Đơn giá xây theo m², hoặc thể tích xây × Đơn giá theo m³.
- Chi phí trát: Tổng diện tích các mặt trát × Đơn giá trát theo m².
- Tổng chi phí: Chi phí xây + Chi phí trát + Những khoản phụ trợ chưa nằm trong đơn giá.
Diện tích cửa đi, cửa sổ và các ô mở cần được xử lý theo quy ước đo bóc trong hợp đồng. Phần cạnh cửa, cột, dầm hoặc những chi tiết có cấu tạo đặc biệt có thể được tính riêng.
Ví dụ dự toán xây tường 110 và trát hai mặt
Giả sử cần xây một bức tường ngăn trong nhà với kích thước và phạm vi như sau:

- Chiều dài tường: 10m.
- Chiều cao tường: 3m.
- Một cửa đi rộng 0,9m, cao 2,1m.
- Một cửa sổ kích thước 1,2 × 1,2m.
- Tường 110 bằng gạch ống.
- Trát hoàn thiện cả hai mặt trong nhà.
Để minh họa, sử dụng đơn giá xây 350.000 đồng/m² và đơn giá trát gồm vật tư, nhân công 160.000 đồng/m² bề mặt. Giả định trừ toàn bộ diện tích các ô cửa, chưa tính phần trát cạnh cửa và những chi tiết phát sinh.
| Hạng mục | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Diện tích tường ban đầu | 10 × 3 | 30m² |
| Diện tích cửa đi | 0,9 × 2,1 | 1,89m² |
| Diện tích cửa sổ | 1,2 × 1,2 | 1,44m² |
| Diện tích tường xây | 30 − 1,89 − 1,44 | 26,67m² |
| Chi phí xây tường | 26,67 × 350.000 | 9.334.500 đồng |
| Diện tích trát hai mặt | 26,67 × 2 | 53,34m² |
| Chi phí trát hai mặt | 53,34 × 160.000 | 8.534.400 đồng |
| Tổng chi phí dự toán | 9.334.500 + 8.534.400 | 17.868.900 đồng |
Như vậy, chi phí xây và trát hai mặt cho bức tường trong ví dụ khoảng 17,87 triệu đồng, chưa tính giằng, lanh tô, trát cạnh cửa, sơn bả, chống thấm, thuế hoặc các hạng mục phụ trợ nếu có.
Điểm cần chú ý là phần xây chỉ chiếm 9,33 triệu đồng, trong khi chi phí trát hai mặt lên tới 8,53 triệu đồng. Nếu chỉ tham khảo đơn giá xây gạch mà không tính phần trát, ngân sách sẽ thiếu một khoản đáng kể.
Đây là ví dụ dự toán theo các giả định đã nêu. Khi áp dụng cho công trình thực tế, cần thay diện tích, đơn giá và cách đo bóc bằng thông tin trong báo giá cụ thể.
Những khoản dễ bị bỏ sót khi nhận báo giá xây trát
Hai đơn vị cùng báo giá xây tường 350.000 đồng/m² chưa chắc có cùng tổng chi phí. Nguyên nhân là phạm vi vật tư, vận chuyển, nhân công phụ trợ và phương pháp nghiệm thu có thể khác nhau.
Do đó, ngoài việc so sánh đơn giá, gia chủ cần kiểm tra những hạng mục đã bao gồm và khoản nào sẽ tính riêng.
Những khoản cần xác nhận trước khi thuê thợ
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra |
|---|---|
| Vật tư | Loại gạch, xi măng, cát, yêu cầu về vữa và bên cung cấp. |
| Nhân công | Chỉ tính công xây hay bao gồm cả công trát. |
| Vận chuyển | Chi phí giao vật tư, bốc xếp và vận chuyển lên tầng cao. |
| Giàn giáo | Có tính riêng khi xây hoặc trát ngoài nhà không. |
| Hoàn thiện | Đã bao gồm trát, xử lý cạnh cửa, sơn bả hoặc chống thấm chưa. |
| Khối lượng | Cách tính diện tích tường, ô cửa, cột, dầm và chi tiết đặc biệt. |
| Nghiệm thu | Phương pháp đo bóc và yêu cầu chất lượng bề mặt. |
| Phát sinh | Cách xác nhận, tính giá và thanh toán công việc ngoài phạm vi ban đầu. |
Đối với công trình cải tạo, cần tính thêm chi phí đục bỏ lớp vữa cũ, xử lý bề mặt xuống cấp và vận chuyển phế thải nếu những hạng mục này chưa nằm trong báo giá.
Việc yêu cầu bảng khối lượng rõ ràng giúp gia chủ kiểm soát ngân sách tốt hơn so với chỉ nhận một con số tổng tiền.
Khi nào cần kiểm tra chống thấm trước khi trát lại?
Với tường cũ bị bong tróc, ẩm hoặc xuất hiện vệt nước, cần kiểm tra nguyên nhân trước khi trát lại. Nếu nguồn nước vẫn tiếp tục xâm nhập, lớp hoàn thiện mới có nguy cơ xuống cấp và phải sửa chữa thêm lần nữa.

Một số trường hợp cần phân biệt gồm:
- Tường bong tróc nhưng bề mặt khô: Kiểm tra độ bám dính của lớp vữa cũ, nền thi công và phương án sửa chữa phù hợp.
- Tường xuất hiện vệt ẩm sau mưa: Kiểm tra các vị trí có khả năng nước xâm nhập như mặt ngoài, khe nứt và khu vực tiếp giáp.
- Chân tường ẩm kéo dài: Xem xét nguồn ẩm, điều kiện tiếp xúc với nước và hiện trạng kết cấu nền, tường.
- Bề mặt có hiện tượng ngưng tụ: Phân biệt độ ẩm do không khí với nước thấm từ bên ngoài trước khi lựa chọn giải pháp.
Không phải mọi vết nứt hoặc bong tróc đều do thấm nước. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân gây ẩm chưa được giải quyết, việc thay lớp trát có thể chỉ cải thiện hình thức bề mặt mà không xử lý được vấn đề bên trong.
Chống Thấm Việt Nam cung cấp vật liệu và giải pháp chống thấm cho các hạng mục như tường nhà, sân thượng, nhà vệ sinh và ban công. Với công trình có dấu hiệu thấm, cần đánh giá hiện trạng và lựa chọn phương án xử lý phù hợp trước khi tiến hành trát hoặc hoàn thiện lại tường.
Đơn giá xây tường năm 2026 cần được xem xét theo độ dày, loại gạch, phương pháp tính m² hoặc m³ và phạm vi vật tư, nhân công. Để có dự toán sát thực tế, gia chủ nên tính riêng phần xây, số mặt trát và các công việc phụ trợ, sau đó đối chiếu với báo giá theo khối lượng cụ thể của công trình.
