Giá thi công điện nước năm 2026 không cố định cho mọi công trình. Chi phí nhân công có thể ở mức 140.000–200.000 đồng/m² tùy hình thức thi công, còn gói bao vật tư và thiết bị có thể cao hơn đáng kể. Để biết con số phù hợp với nhà mình, cần kiểm tra diện tích tính tiền, khối lượng công việc và những phần đã bao gồm trong đơn giá.
Bài viết trình bày các mức giá theo hạng mục, hướng dẫn tính diện tích thi công điện nước, dự toán nhà 3 tầng và cách kiểm tra báo giá để hạn chế chi phí phát sinh.
Bảng giá thi công điện nước năm 2026 theo hạng mục
Đơn giá cần được đối chiếu theo hình thức đi dây, phạm vi công việc và khu vực thi công. Mức thấp nhất chưa chắc là phương án rẻ hơn nếu chưa gồm vật tư, công đục trát hoặc lắp đặt thiết bị.
Giá nhân công điện nước tính theo m²
| Hạng mục thi công | Đơn giá | Khu vực | Phạm vi cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Điện nước – đi dây trực tiếp | 150.000–170.000 đồng/m² | Hà Nội | Mục mô tả tập trung vào dây điện, đế, tủ điện và thiết bị cần hỏi rõ phần nước. |
| Điện nước – đi dây trong ống gen cứng | 180.000–200.000 đồng/m² | Hà Nội | Xác nhận phần ống nước, vật tư và công đục/trát. |
| Lắp điện dán dây và nước hoàn thiện mới | 140.000 đồng/m² | Hà Nội | Không bao gồm chống thấm cổ ống xuyên sàn. |
| Lắp điện dán dây, nước hoàn thiện và rút ống nhựa cứng | 160.000 đồng/m² | Hà Nội | Kiểm tra vật tư, đục trát và chống thấm cổ ống. |
| Điện dán dây và nước hoàn thiện mới | 160.000 đồng/m² | TP.HCM | Chưa gồm VAT và vật tư. |
Các hạng mục trong bảng có phạm vi khác nhau. Công kéo dây không thể so ngang với gói đã gồm đi ống, đục trát và lắp thiết bị cần xác định rõ từng phần trước khi chốt đơn giá.
Giá thi công điện nước trọn gói có vật tư
| Hình thức thi công | Đơn giá | Khu vực | Phạm vi cần xác nhận |
|---|---|---|---|
| Gói điện nước phổ thông cho công trình mới | 400.000 đồng/m² | Hà Nội | Chủng loại vật tư và danh mục thiết bị nằm trong gói. |
| Gói điện nước mức “tốt” cho công trình mới | 550.000 đồng/m² | Hà Nội | Đối chiếu danh mục vật tư với gói phổ thông. |
| Gói điện nước cho nhà có diện tích 100–400 m² | 450.000–550.000 đồng/m² | Khu vực phía Nam | Bao gồm vật tư cơ bản và nhân công không bao gồm cung cấp đèn, thiết bị vệ sinh và nhiều hệ thống điện nhẹ. |
| Thi công hệ thống điện nước mới | 1.000.000–1.100.000 đồng/m² | Hà Nội | Gói có thể bao gồm đồng bộ hệ thống và thiết bị phải yêu cầu danh mục chi tiết trước khi so giá. |
Không nên coi mức giá 400.000–1.100.000 đồng/m² là một dải giá cho cùng cấu hình. Chênh lệch có thể đến từ chủng loại dây điện, ống cấp thoát nước, số điểm sử dụng, thiết bị đầu cuối và các công việc chưa bao gồm. Khi nhận báo giá, cần yêu cầu danh mục vật tư và phạm vi công việc bằng văn bản.
Đơn giá có thể thay đổi theo khu vực, quy mô và hiện trạng công trình. Nếu xây nhà ở Hà Nội, hãy đối chiếu với điều kiện thi công tại Hà Nội không mặc định mức giá ở địa phương khác áp dụng nguyên vẹn.
Cách tính diện tích và tổng chi phí thi công điện nước
Với phương án báo giá theo m², công thức dự toán cơ bản là:
Chi phí phần được báo theo m² = Diện tích tính giá đã thống nhất × Đơn giá/m².
Tổng dự toán = Chi phí theo m² + Chi phí hạng mục tính riêng + Vật tư/thiết bị chưa bao gồm + Phát sinh được chấp thuận.
Đơn giá là giá nhân công hay giá có vật tư phải được ghi rõ trước khi nhân diện tích. Diện tích tính giá điện nước không mặc nhiên bằng diện tích quy đổi dùng để báo giá xây nhà phần thô. Nếu có mái, ban công, sân thượng hoặc tầng hầm, chỉ đưa vào diện tích tính tiền theo thỏa thuận về công việc thực sự phải thi công.

| Khu vực | Cách xử lý khi lập dự toán |
|---|---|
| Các tầng có hệ thống điện nước thông thường | Thống nhất diện tích được tính theo hợp đồng hoặc bóc tách khối lượng từ bản vẽ. |
| Mái, sân thượng, ban công | Chỉ tính phần việc thực tế như chiếu sáng, ổ cắm, cấp nước, thoát nước không tự áp hệ số diện tích nhà thô. |
| Móng, hố kỹ thuật, bể chứa | Kiểm tra có tuyến ống, dây hoặc thiết bị phát sinh báo giá theo hạng mục nếu phù hợp. |
| Nhà cải tạo hoặc chỉ làm lại một khu vực | Ưu tiên bóc tách số mét dây, mét ống, điểm điện, số phòng và phần đục hoàn trả. |
Khi nào nên tính theo m², khi nào cần bóc tách khối lượng?
Tính theo m² thuận tiện khi công trình mới có thiết kế tương đối đồng nhất, phạm vi bàn giao được mô tả rõ và không có nhiều hạng mục đặc thù. Nhưng một căn nhà 100 m² ít thiết bị không có cùng chi phí với căn 100 m² có nhiều bếp, phòng vệ sinh và hệ thống điện nhẹ.
Bóc tách khối lượng phù hợp khi cải tạo, thi công riêng từng hạng mục hoặc công trình có yêu cầu phức tạp. Có thể bóc theo mét dài ống cấp/thoát, mét dây/cáp theo tiết diện, số điểm ổ cắm, công tắc, đèn, tủ điện và số thiết bị vệ sinh. Khối lượng phải dựa trên hồ sơ thiết kế và được kiểm tra tại hiện trường phương pháp này cũng không bảo đảm chính xác nếu hồ sơ thiếu hoặc thay đổi giữa chừng.
Cách thực dụng là dùng giá/m² để lập ngân sách sơ bộ, sau đó yêu cầu nhà thầu kèm phụ lục thiết bị, vật tư, khối lượng chính và các hạng mục loại trừ. Không nên chỉ quy định một số lượng thiết bị/m² tùy ý cho mọi loại công trình.
Ví dụ dự toán thi công điện nước nhà 3 tầng, diện tích 300 m²
Giả sử nhà ống có 3 tầng, mỗi tầng 100 m² và hai bên đã thống nhất dùng 300 m² làm diện tích tính giá nhân công. Đơn giá nhân công giả định là 150.000 đồng/m² để dễ kiểm tra phép tính. Đây là ví dụ toán học, không phải báo giá công trình của Chống Thấm Việt Nam.
| Khoản chi | Cách tính | Giá trị minh họa |
|---|---|---|
| Nhân công theo diện tích | 300 m² × 150.000 đồng/m² | 45.000.000 đồng |
| Vật tư điện nước | Cộng các dòng khối lượng × đơn giá vật tư | 60.000.000 đồng (giả định) |
| Hạng mục riêng hoặc dự phòng theo tình huống | Tổng các khoản đã dự kiến | 5.000.000 đồng (giả định) |
| Tổng trong tình huống minh họa | 45.000.000 + 60.000.000 + 5.000.000 | 110.000.000 đồng |
Quan trọng: Hai khoản 60 triệu đồng và 5 triệu đồng chỉ là số giả định để minh họa cách cộng ngân sách, không phải dữ liệu vật tư hoặc định mức phát sinh thị trường năm 2026. Nếu chưa có bảng khối lượng và đơn giá vật tư, không thể xác định tổng tiền thực tế của căn nhà này.
Khi lập dự toán thực, nên chia vật tư thành các nhóm: dây/cáp và ống luồn điện tủ và thiết bị bảo vệ ống cấp/thoát nước cùng phụ kiện thiết bị hoàn thiện vật tư phụ và chi phí vận chuyển. Mỗi dòng cần có đơn vị, số lượng, nhãn/chủng loại, đơn giá, thành tiền. Cách này hữu ích hơn việc mặc định vật tư luôn gấp 1,5 hoặc 2 lần nhân công.
Những yếu tố khiến giá thi công điện nước thay đổi
Phương pháp thi công: Điện âm tường có thể cần cắt rãnh, luồn ống, trám hoàn trả và kiểm tra trước khi đóng kín. Đi nổi có thể tiết kiệm công đục phá nhưng vẫn phụ thuộc yêu cầu bảo vệ dây, thẩm mỹ và phương án lắp đặt. Không có cơ sở để áp chung mức chênh 40–60% cho mọi công trình.
Xây mới hay cải tạo: Khi cải tạo, chi phí có thể xuất hiện ở khâu tháo thiết bị cũ, dò tuyến ống/dây hiện hữu, xử lý vị trí vướng kết cấu và hoàn thiện lại bề mặt. Một công trình nhỏ chưa chắc có chi phí trên mỗi m² thấp hơn công trình lớn.
Mật độ và chủng loại thiết bị: Nhà ống, căn hộ và biệt thự có thể có số lượng ổ cắm, điểm đèn, khu vệ sinh, máy bơm, hệ thống điều khiển khác nhau. Không nên tự nhân hệ số 1,5 cho biệt thự chỉ dựa vào loại nhà.
Hình thức giao thầu: Thuê nhân công giúp chủ nhà chủ động mua vật tư nhưng cần thời gian kiểm kê và phối hợp tiến độ. Gói có vật tư giảm công việc mua sắm trực tiếp, song cần chốt mã hàng, phương án thay thế và trách nhiệm nghiệm thu. Không phương án nào mặc nhiên kiểm soát chất lượng tuyệt đối.

Cách so sánh hai báo giá điện nước và kiểm tra phát sinh
Đừng so hai con số VNĐ/m² trước khi chuẩn hóa điều kiện. Hãy lập bảng đối chiếu để nhà thầu đánh dấu đã gồm / chưa gồm / tính riêng cho từng mục.
| Nội dung kiểm tra | Báo giá A | Báo giá B |
|---|---|---|
| Diện tích tính đơn giá và bản vẽ áp dụng | Ghi rõ | Ghi rõ |
| Nhân công điện và cấp thoát nước | Đã gồm/chưa gồm | Đã gồm/chưa gồm |
| Dây điện, ống, phụ kiện, tủ điện và thiết bị bảo vệ | Liệt kê mã/chủng loại | Liệt kê mã/chủng loại |
| Ổ cắm, công tắc, đèn, thiết bị vệ sinh | Đã gồm/tính riêng | Đã gồm/tính riêng |
| Đục rãnh, khoan, trát/ốp hoàn trả | Đã gồm/tính riêng | Đã gồm/tính riêng |
| Điện nhẹ: mạng, camera, truyền hình, điều khiển | Đã gồm/tính riêng | Đã gồm/tính riêng |
| Chống thấm quanh vị trí ống xuyên sàn | Đã gồm/tính riêng | Đã gồm/tính riêng |
| Kiểm tra, nghiệm thu, hoàn công, VAT và bảo hành | Điều kiện cụ thể | Điều kiện cụ thể |
Một hợp đồng ghi “trọn gói” vẫn có thể không bao gồm chống thấm nhà vệ sinh, cổ ống xuyên sàn, đèn chiếu sáng, thiết bị vệ sinh hoặc hệ thống điện nhẹ. Mỗi khoản này cần được xác định là đã gồm, chưa gồm hay tính riêng trước khi ký.

Trước khi ký hợp đồng, cần làm rõ ai nghiệm thu tuyến điện và thử kín đường nước trước khi che phủ ai chịu trách nhiệm nếu thay chủng loại vật tư cách xử lý khối lượng tăng/giảm điều kiện bàn giao vật tư dư và phạm vi bảo hành sau hoàn thiện. Các tiêu chí này giúp hạn chế tranh chấp tốt hơn việc chọn nhà thầu chỉ dựa trên một đơn giá rẻ.
Mẫu bảng tự tính dự toán điện nước
Ngay cả khi chưa có file Excel, bạn có thể tạo bảng dự toán với các cột hạng mục – đơn vị – khối lượng – đơn giá – thành tiền – ngày báo giá – ghi chú bao gồm/loại trừ. Tổng chi phí là tổng các dòng đã bóc tách và các khoản bổ sung được phê duyệt. Nếu dùng bảng tính tự động, cần kiểm tra ô công thức, diện tích mặc định và hệ số đã cài trước khi lấy kết quả làm ngân sách.
Hãy để phần chưa có báo giá vật tư ở trạng thái chưa xác định, thay vì tự áp một hệ số phần trăm hay tỷ lệ nhân công/vật tư không có căn cứ. Khi nhà thầu gửi bảng vật tư thực tế, bổ sung từng dòng mới có thể đánh giá ngân sách sát công trình.
Lưu ý về chống thấm tại vị trí đường ống xuyên sàn
Phần thi công cấp thoát nước và dịch vụ chống thấm có thể do các tổ đội khác nhau thực hiện. Tại sàn nhà vệ sinh, ban công hoặc khu vực kỹ thuật, cần thống nhất trách nhiệm xử lý cổ ống xuyên sàn, khe tiếp giáp và thử kín nước trước khi hoàn thiện. Đây là hạng mục liên quan trực tiếp đến tiêu chuẩn chống thấm trong xây dựng, nhưng không có nghĩa mọi báo giá điện nước đã bao gồm chi phí này.
Chống thấm Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực chống thấm. Với các vị trí đường ống xuyên sàn, cần kiểm tra riêng phạm vi xử lý chống thấm thực tế. Liên hệ/Zalo: 037.967.6669. Các mức giá điện nước trong bài không phải bảng báo giá dịch vụ điện nước chính thức của Chống Thấm Việt Nam.
